Home / Cuộc sống / Công nghệ - Xe cộ / Kiến thức cơ bản để chọn đồng hồ đeo tay (phần 2)

Kiến thức cơ bản để chọn đồng hồ đeo tay (phần 2)

Ở phần 2 này chúng tôi tiếp tục gửi đến bạn đọc các thông số chi tiết khác về kiến thức cơ bản để chọn đồng hồ đeo tay.

Kiến thức cơ bản chọn đồng hồ đeo tay phần 1

Chúc các bạn có được chiếc đồng hồ phù hợp với bộ đồ và đôi giày ưng ý của mình.

MẶT SỐ (DIAL)

Các chất liệu để làm mặt số đồng hồ

– Thép sơn màu, thép mài bóng.
– Khảm trai (M.O.P: Mother of Pearl)

Kiểu dáng

– Mặt số không lịch
– Mặt số có lịch ngày hoặc lịch thứ (Day & Date Function).
– Mặt số Chronograph: Có kim tính giây, phút, phần mười giây của giờ thể thao hoặc có kim chỉ lịch ngày, lịch thứ, lịch tháng.
– Mặt số gắn đá hoặc kim cương.

MỨC ĐỘ CHỊU NƯỚC CỦA ĐỒNG HỒ

– Đồng hồ siêu mỏng – Chịu nước kém
– Đồng hồ mỏng (máy mỏng, pin mỏng) – Chịu nước trung bình
– Đồng hồ nữ kiểu lắc – Chịu nước kém hoặc trung bình (3ATM).
– Đồng hồ lắp dây da – Thường chịu nước ở mức trung bình.
– Đồng hồ thể thao, đồng hồ Chronograph – Thường chống nước tốt đến mức độ áp suất khi bơi, một vài loại chuyên dụng có thể chịu được áp suất trong khi lặn.
– Đồng hồ có gioăng kính, gioăng núm, gioăng đáy chống nước tốt khi ở trạng thái nguyên bản (khi thay đổi gioăng sẽ bị kém đi).
ĐƠN VỊ ĐO MỨC ĐỘ CHỊU NƯỚC CỦA ĐỒNG HỒ
Đơn vị đo chỉ số chống vô nước của đồng hồ thường được in trên mặt số hoặc khắc vào mặt sau của đồng hồ. Tùy theo các vùng, lãnh thổ, hãng sản xuất có ký hiệu khác nhau. Các ký hiệu chúng ta thường gặp nhất là BAR, ATM (chỉ áp suất nước mà đồng hồ có thể chịu đựng được) hoặc M “mét” chỉ độ sâu dưới nước. Mỗi BAR hay ATM tương đương 10m ở độ sâu dưới mặt nước.
– 30M, 3ATM, 3BAR (hoặc chỉ ghi là Water Resistance) – Chỉ chịu nước ở mức rửa tay, đi mưa.
– 50M, 5ATM, 5BAR – Được sử dụng trong bơi lội, lặn sông nước (không sử dụng được trong lặn biển, chơi thể thao mạnh dưới nước…)
– 100M, 10 ATM, 10BAR – Được sử dụng trong bơi lội, lặn vùng sông nước, lặn biển, không được sử dụng khi chơi thể thao mạnh dưới nước….
– 200M, 20ATM, 20BAR – Sử dụng được trong bơi lội, lặn vùng sông nước, lặn biển, được sử dụng khi chơi thể thao mạnh dưới nước….nhưng không được sử dụng lặn biển như người nhái.
– DIVER’S WATCH 200M – Được sử dụng trong mọi trường hợp. Chỉ có ở đồng hồ lặn chuyên nghiệp, loại đặc biệt và van thoát khí heli. Người lặn phải mang bình dưởng khí và bảo hộ đặc biệt.
– Từ 200M, 20ATM, 20BAR trở lên – Chỉ có trong các loại đồng hồ chuyên dụng cho lặn biển sâu và các công việc liên quan tới mức độ chịu áp xuất cao.
Các mức ký hiệu độ chịu nước trên chỉ những nhãn hiệu đồng hồ chính hãng mới thật sự trung thực ghi ký hiệu lên đồng hồ theo đúng chất lượng của đồng hồ. Còn với đồng hồ nhái, giả, fake thì không đáng tin cậy.
Watch2
KÍCH CỠ THÔNG THƯỜNG CỦA MẶT ĐỒNG HỒ ĐEO TAY
Kích cỡ thông thường Đồng hồ Nam
– Cỡ nhỏ: Nhỏ hơn 36mm (1.42 inches)
– Cỡ trung bình: Từ 37mm đến 40mm (1.43 to 1.57 inches)
– Cỡ lớn: Từ 41mm đến 46mm (1.65 to 1.81 inches)
– Ngoại cỡ: Từ 48mm và có thể lớn hơn (1.89 inches and more)
Kích cỡ thông thường Đồng hồ Nữ
– Cỡ nhỏ: Nhỏ hơn 24mm (0.94 inches)
– Cỡ trung bình: Từ 24mm to 30mm (0.94 to 1.18 inches)
– Cỡ lớn: Từ 31mm to 36mm (1.26 to 1.42 inches)
– Ngoại cỡ: Từ 40mm và có thể lớn hơn (1.57 inches and more)
Hướng dẫn đo độ dày mặt đồng hồ:
– Mỏng: Từ 4mm đến 6mm (0.16 to 0.24 inches)
– Trung bình: Từ 7mm đến 11mm (0.28 to 0.43 inches)
– Dày:  Từ 12mm to 14mm (0.47 to 0.55 inches)
– Rất dày: Từ 15mm đến 18mm (0.59 to 0.71 inches)
Watch1
ĐỒNG HỒ CÓ CHỨNG NHẬN COSC “CHRONOMETER”

Tên chronometer được lấy từ chữ cái Hy Lạp “chronos + metron” có nghĩa là đo thời gian. Chronometer là chiếc đồng hồ với độ chính xác được kiểm nghiệm và chứng thực bởi các tổ chức có liên quan. Dấu hiệu “chronometer” chính là bằng chứng của chất lượng và độ chính xác tuyệt đối. Để được chứng nhận “Chronometer” bộ máy của chiếc đồng hồ phải vượt qua được hàng loạt cuộc thử nghiệm được tiến hành trong vòng 15 ngày đêm. Độ chính xác của máy được kiểm tra theo năm điểm khác nhau và theo nhiệt độ thay đổi mô phỏng điều kiện thực tế đồng hồ được sử dụng.

COSC (Contrôle Officiel Suisse des Chronomètres) là tổ chức độc lập, chịu trách nhiệm quản lý chất lượng và tiến hành các phép thử cho Chronometer. Với mỗi chiếc đồng hồ gắn nhãn hiệu chronometer được đưa đến COSC được test riêng bộ máy và tổng thể của chiếc đồng hồ , nếu vượt qua các cuộc thử nghiệm, COSC sẽ cấp giấy chứng nhận và cho phép gắn tên Chronometer lên đồng hồ. Có ba trung tâm của COSC ở Thụy Sĩ  tại Geneva, Bienne và thành phố Le Locle. Đồng hồ có thể được kiểm tra tại một trong ba nơi này. COSC thường tiến hành 7 phép thử phức tạp khác nhau, nếu không vượt qua một trong 7 phép thử sẽ bị loại ngay lập tức bao gồm:

1. Tốc độ trung bình một ngày: sau 10 ngày thử nghiệm, tốc độ của máy đồng hồ chỉ được phép sai lệch trong khoảng tử -4 đến +6 giây mỗi ngày

2. Tốc độ thay đổi trung bình: COSC theo dõi tốc độ của đồng hồ tại 5 điểm khác nhau (2 theo chiều nằm ngang và 3 theo chiều thẳng đứng) mỗi ngày. Trong thời gian 10 ngày thì tổng cộng sẽ có 50 điểm và sự sai lệch không vượt quá 2 giây

3. Tốc độ thay đổi lớn nhất ở 5 vị trí khác nhau không lớn hơn 5 giây một ngày

4. COSC trừ giá trị trung bình theo chiều thẳng đứcho giá trị trung bình theo chiều nằm ngang độ sai lệch phải nằm trong khoảng -6 đến +8 giây

5. Sự khác nhau giữa tốc độ lớn nhất trong ngày và tốc độ trung bình trong ngày không vượt quá giá trị 10 giây một ngày

6. COSC thử nghiệm tốc độ của đồng hồ tại 8 độ C và 38 độ C và sự sai khác về thời gian không được lớn hơn 0.6 giây mỗi ngày

7. Sai số lũy tiến: sai số này được xác định bằng sai số giữa tốc độ trung bình trong ngày ở hai ngày thử nghiệm đầu tiên và cuối cùng, sai lệch không được vượt quá 5 giây

Vượt qua 7 phép thử trên, đồng hồ sẽ được COSC cấp chứng nhận Chronometer và khắc biểu tượng của tổ chức này trên chiếc máy đồng hồ khi xuất xưởng. Vẫn thường hay có sự nhầm lẫn giữa Chronometer và Chronograph. Chronometer như chúng ta đã biết ở trên còn chronograph là chiếc đồng hồ với chức năng bấm giờ.

Đồng hồ Tissot được gắn chứng nhận CHRONOMETER
 *Lưu ý:
– Trong môi trường có độ ẩm cao, độ phân biệt nóng lạnh rõ rệt(điều hoà và nhiệt độ ngoài trời ) tạo nên áp suất chênh lệch làm vật liệu co giãn thất thường có thể gây thẩm thấu hơi ẩm làm ảnh hưởng đến mạch IC, xảy ra chậm mạch dẫn đến hết pin sớm.
– Trong môi trường có nhiều đồ dùng điện phát ra nhiều song từ trường cũng gây ảnh hưởng đến bộ truyền động bằng từ trường của máy làm đồng hồ chạy không ổn định, – Trong môi trường nhiệt độ cao lâu ngày cũng làm ảnh hưởng đến bộ mạch IC và cuộn dây trong máy dẫn đến tình trạng trục trặc, đồng hồ chạy không ổn định (các mối liên kết hàn và đường vi mạch đều gắn kết bằng nhựa tổng hợp chuyên dụng hay thiếc).
– Tuyệt đối không đeo đồng hồ khi dùng nước nóng, tắm nóng lạnh, xông hơi vì nhiệt độ thay đổi đột ngột, độ co giãn của vỏ và gioăng khác nhau tạo nên khe hở để nước và hơi ẩm lọt vào làm bẩn máy, giảm khả năng chống nước và dễ hỏng máy.
– Không được để luồng khí lạnh của các loại máy điều hoà thổi trực tiếp vào đồng hồ.
– Đối với đồng hồ điện tử (Quartz), hàng ngày sau khi không đeo thì tránh để gần các vật dụng có từ trường mạnh như: Tivi, tủ lạnh, thùng loa, máy vi tính hoặc điện thoại di động. Bởi ở những môi trường có nhiều từ tính như vậy sẽ khiến cho Pin của đồng hồ mau hết, tụ điện(IC) của đồng hồ dễ nhiễm từ tính dẫn đến bộ máy đồng hồ hoạt động không chính xác.
-Nguồn donghotot-

About admin

Có thể bạn muốn biết

30725382_1593038607411731_8446135092610334720_n

Giaytot.com khai trương showroom 334 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội

 ANH EM LONG BIÊN ƠI!!! Các anh đã sẵn sàng cho ƯU ĐÃI mừng khai ...